Rule of thumb là gì? Hiểu rõ hơn về quy tắc may rủi trong kinh doanh

Meta: Rule of thumb là gì? Hiểu rõ hơn về quy tắc may rủi trong kinh doanh hiện nay quan trọng đến thế nào. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu nó một cách cụ thể nhất!

Nội dung chính của bài viết hôm nay chúng tôi mang đến cho bạn chính là câu hỏi “Rule of thumb là gì?” Đây là một trong những quy tắc quan trọng trong kinh doanh được nhiều doanh nghiệp chú trọng hiện nay. Nếu như bạn chưa biết về quy tắc này thì hãy dành chút ít thời gian để tìm hiểu rõ hơn qua bài viết này bạn nhé!  

Quy tắc may rủi trong tiếng Anh: Rule of thumb ảnh hưởng như thế nào đối với nền kinh tế của nước ta. Các doanh nghiệp hiện nay cần phải vận dụng tốt những chiến thuật kinh doanh nào để không bị tác động bởi quy tắc may rủi trong kinh doanh. Những câu hỏi thắc mắc liên quan đến Rule of thumb là gì? Sẽ được chúng tôi phân tích cụ thể thông qua nội dung dưới đây.

Định nghĩa về Rule of thumb là gì?

Rule of thumb được hiểu với ý nghĩa là quy tắc kinh nghiệm hay quy tắc may rủi. Nó được áp dụng và nhắc đến nhiều nhất trong lĩnh vực kinh doanh nói chung. Rule of thumb là một công thức hay phương pháp được đánh giá là khá đơn giản. Mục đích sử dụng của Rule of thumb chính là giúp doanh nghiệp đưa ra những giải pháp thiết thực nhất để giải quyết những vấn đề khó khăn trong quá trình kinh doanh.

Ý nghĩa quy tắc Rule of thumb

Quy tắc may rủi chính là cách hướng dẫn và cung cấp lời khuyên hữu ích nhất để giúp doanh nghiệp giải quyết một vấn đề khó khăn về một chủ đề hay công việc cụ thể nào đó. Quy tắc này được đưa ra để người giải quyết vấn đề có cách tiếp cận những bất cập thực tế hoàn thành nhiệm vụ tốt hơn. Thông thường thì những quy tắc may rủi được phát triển dựa trên những kết quả thực tế và kinh nghiệm nhiều hơn là những nghiên cứu mang tính khoa học và lý thuyết.

Hiểu rõ về quy tắc may rủi

Với những nhà kinh doanh có kinh nghiệm hoạt động lâu trên thị trường, việc nắm rõ những quy tắc kinh doanh giúp họ có thể hạn chế được những rủi ro nhất định có khả năng xảy ra trong tương lai. Nhờ áp dụng quy tắc may rủi trong kinh doanh, doanh nghiệp chủ động đưa ra những phương pháp để tiết kiệm quy trình đầu tư tối ưu nguồn tài chính.

Lưu ý quy tắc may rủi có thể phù hợp với nhiều nhiều đối tượng. Tuy nhiên nó không được áp dụng chung cho mọi đối tượng và chỉ áp dụng riêng vào những trường hợp cụ thể mà thôi.

Ví dụ về quy tắc may rủi

Những nhà đầu tư thường áp dụng những quy tắc may rủi như sau:

Tiết kiệm mức chi phí tối đa lên 10% thu nhập cho việc nghỉ hưu.

Có thể sử dụng ít nhất tổng lương 5 lần vào việc mua bảo hiểm nhân thọ.

Trả hết những khoản tín dụng có mức thanh toán cao.

Đạt 10% lợi nhuận trung bình từ thị trường chứng khoán.

Danh mục đầu tư của bạn nên có tuổi đại diện cho tỷ lệ % trái phiếu phiếu bạn đang có.

Tính danh mục đầu tư bằng cách lấy 100 trừ đi số tuổi của bạn. Đó sẽ là con số đại diện cho tỷ lệ % cổ phiếu bạn sở hữu có trong danh mục đầu tư của mình.

Tính chất của quy tắc may rủi

Tính chất thật của quy tắc may rủi chính là công thức phương pháp được áp dịnh nhằm mục tiêu đưa ra những giải pháp chính xác nhất đến mức chấp nhận được khi giải quyết 1 vấn đề.

Trong trường hợp tồn tại nhiều thông tin không chính xác và có nhiều tính bất định. Mọi người đều không thể tránh được những quy tắc này. Ví dụ một số trường hợp như không đủ thông tin chi phí, doanh thu. Hoặc áp dụng những trường hợp như thông việc thu thập thông tin quá tốn kém và không mang tính kịp thời. Ngoài ra người ta cũng có thể đánh giá thông qua cách cộng thêm một mức thặng số vào chi phí. Tuy nhiên cách làm này được đánh giá không mang tính tối ưu.

Một số thông tin liên quan đến Rule of thumb là gì? Hy vọng bài viết này giúp bạn tích lũy thêm cho mình những thông tin cần thiết để giải quyết những vấn đề khó khăn trong công việc. Đừng quên cập nhật những bài viết mới của chúng tôi để nâng cao kiến thức đa dạng hơn về mọi vấn đề trong cuộc sống này bạn nhé! 


Epe là gì? Doanh nghiệp chế xuất được hưởng ưu đãi như thế nào?

Epe là gì? Chắc chắn đây có thể là lần đầu tiên bạn nghe đến Epe. Nhiều người không làm việc trong lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp sẽ khá xa lạ đối với từ ngữ này. Tuy nhiên với những bạn đã ít nhiều tìm hiểu về Epe sẽ biết được Epe là tên gọi tắt của từ Enterprise Processing Export.

Vậy Epe trong kinh doanh được định nghĩa như thế nào? Trong bài viết này chúng tôi sẽ cùng bạn tìm hiểu về Epe và những vấn đề liên quan đến nó chi tiết nhất. Hy vọng thông qua nội dung chúng tôi chia sẻ bạn sẽ có nhiều kiến thức bổ ích hơn về Epe là gì nhé!

EPE là gì?

Epe còn được gọi là doanh nghiệp chế xuất, với tên gọi tiếng Anh là Enterprise Processing Export. Doanh nghiệp chuyên sản xuất hàng hóa xuất khẩu. Nhiệm vụ của Epe là thực hiện các hoạt động dịch vụ cho việc xuất khẩu hàng hóa. Những hoạt động liên quan đến quá trình xuất nhập khẩu đều phải tuân thủ theo quy định của Chính phủ dành cho những doanh nghiệp chế xuất.

Doanh nghiệp chế xuất sẽ được nhập khẩu những loại hàng hóa khác nhau từ khu chế xuất xuất khẩu ra bên ngoài và ngược lại từ những người nhập khẩu vào khu chế xuất. Hầu hết các doanh nghiệp chế xuất đều sẽ được miễn thuế xuất khẩu. Ngoài ra doanh nghiệp chế xuất còn được hưởng những ưu đãi về mặt thuế với những trường hợp khuyến khích đặc biệt theo quy định của nhà nước.

Các ưu đãi doanh nghiệp chế xuất được hưởng là gì?

Theo quy định của cơ quan pháp luật hiện hành, doanh nghiệp chế xuất sẽ nhận được một số ưu đãi như sau:

Miễn thuế xuất khẩu áp dụng với những khu chế xuất từ bên ngoài.

Miễn thuế xuất nhập khẩu từ khu vực bên ngoài vào khu chế xuất.

Doanh nghiệp chế xuất được miễn thuế VAT.

Doanh nghiệp chế xuất được hưởng những ưu đãi với những trường hợp khuyến khích đầu tư.

Quy định áp dụng cho doanh nghiệp chế xuất

Những hoạt động của doanh nghiệp chế xuất cần tuân thủ theo quy định của hải quan riêng. Khuôn viên của doanh nghiệp cần phân khu cho doanh nghiệp chế xuất. Phân khu này phải có tường rào bảo vệ, cửa ra vào và hệ thống giám sát chặt chẽ.

Doanh nghiệp chế xuất cần có nguyên liệu để vận hành hoạt động sản xuất hàng ngày để đáp ứng thị trường nội địa trong nước.

Việc nhập khẩu của những doanh nghiệp chế xuất phải được kiểm tra giám sát bởi những đơn vị hải quan xuất nhập khẩu. Pháp luật được áp dụng khi doanh nghiệp chế xuất làm thủ tục hải quan.

Quan hệ giữa doanh nghiệp chế xuất và các doanh nghiệp hoạt động tại thị trường Việt Nam là quan hệ xuất nhập khẩu.

Doanh nghiệp chế xuất được quyền bán sản phẩm theo hình thức thanh lý cho những doanh nghiệp khác theo đúng quy định.

Doanh nghiệp chế xuất không cần phải khai báo với cơ quan hải quan về số tiền ngoại hối về doanh nghiệp tại Việt Nam và ngược lại không cần phải khai báo.

Nếu doanh nghiệp chế xuất được quyền kinh doanh tại Việt Nam cần phải có sổ kế toán hạch toán doanh thu. Yêu cầu phải có khu vực bố trí riêng để lưu trữ hàng hóa. Bên cạnh đó phải thành lập chi nhánh nằm ngoài khu chế xuất để thực hiện việc kinh doanh nội địa.

Doanh nghiệp chế xuất bán hàng vào nội địa có phải đóng thuế giá trị gia tăng hay không?

Mặc dù hoạt động chính của doanh nghiệp chế xuất là sản xuất hàng hóa để xuất khẩu. Tuy nhiên theo quy định hiện hành doanh nghiệp chế xuất vấn được quyền cung ứng hàng hóa trong nước.

Tuy nhiên để thực hiện được việc đó đòi hỏi doanh nghiệp chế xuất phải tiến hành hạch toán và khai báo thuế. Trong đó có thuế giá trị gia tăng, không được gộp chung với hàng hóa xuất khẩu. Với việc nhập khẩu hàng hóa để phân phối vào thị trường nội địa. Doanh nghiệp phải thực hiện khai báo thuế và nộp thuế GTGT xuất khẩu. Khi bán sản phẩm ra thị trường doanh nghiệp cũng cần phải sử dụng hóa đơn và thực hiện kê khai và nộp thuế GTGT.

 Điều kiện thành lập doanh nghiệp EPE

Để thành lập doanh nghiệp EPE cần phải có thủ tục phức tạp hơn những doanh nghiệp thông thường. Điều kiện cần có để thành lập doanh nghiệp chế xuất buộc doanh nghiệp đảm bảo được ngành nghề hoạt động của doanh nghiệp là nhóm ngành nghề không bị cấm.

Với doanh nghiệp chế xuất có 100% vốn từ nước ngoài cần có mẫu chứng nhận đầu tư theo đúng tiêu chuẩn của pháp luật quy định. Ngoài ra bạn cũng cần đảm bảo được các giấy chứng nhận, văn bản đầu tư hợp tác đúng quy định.

Với doanh nghiệp chế xuất có vốn từ người Việt Nam mở phải có giấy đăng ký doanh nghiệp theo mẫu. Những thông tin trên giấy đăng ký phải chính xác, không được che giấu hay khai gian. Ngoài ra doanh nghiệp chế xuất còn phải có giấy tờ đầu tư hợp lệ và văn bản thông tin về các cổ đông có chữ ký xác nhận. Không thể thiếu danh sách thành phần cổ đông gồm giấy CMND và hộ chiếu hoặc giấy tờ xác minh danh tính.

Kèm theo chứng từ văn bản, vốn điều lệ và cá nguồn tỷ lệ vốn đã được thông qua bởi thành phần cổ đông. Nếu là nhà đầu tư nước ngoài phải báo cáo về tài chính doanh nghiệp đầy đủ và chính xác nhất.

Quy trình đăng ký thành lập doanh nghiệp EPE

Bước 1: Tiến hành nộp hồ sơ đăng ký tại phòng Đăng ký Kinh doanh – Sở kế hoạch và đầu tư. Nộp đúng thời gian hẹn mà mang phiếu nhận kết quả. Nếu hồ sơ đăng ký đầy đủ và hợp lệ sẽ được Sở thông qua. Còn hồ sơ sai sẽ phải điều chỉnh bổ sung cho hợp lệ và nộp lại.

Bước 2: Doanh nghiệp thực hiện thủ tục khắc dấu

Sau khi hoàn thành bước 1, doanh nghiệp phải hoàn thành thủ tục khắc dấu và kê khai thuế ban đầu. Việc kê khai thuế sẽ thực hiện tại địa phương nơi công ty đặt trụ sở. Việc đăng kí cũng có thể kê khai qua mạng điện tử.

Bước 3: Hoàn tất thủ tục việc đăng ký doanh nghiệp chế xuất.

Hy vọng qua bài viết này chúng tôi đã giúp bạn hiểu rõ hơn Epe là gì? Mong rằng nếu như bạn đang có ý định kinh doanh một doanh nghiệp chế xuất cần nghiên cứu nhiều hơn về giấy tờ, thủ tục và những quy định liên quan để thực hiện tốt quá trình đăng ký kinh doanh tránh sai sót nhất bạn nhé!


Pareto chart là gì? Các bước thực hành vẽ Pareto chart cụ thể nhất

Pareto chart là gì? Là một dạng đồ thị được sử dụng nhiều để phản ánh các dữ liệu thông số thu thập được trong lĩnh vực kinh doanh chủ yếu. Nếu như bạn chưa biết cách sử dụng Pareto như thế nào chính xác. Hãy thử tham khảo qua một số hướng dẫn của chúng tôi trong bài viết này.

Pareto chart thường được sắp xếp thành dạng biểu đồ hình cột theo dạng từ cao đến thấp để người xem có thể phân biệt thông số rõ ràng hơn. Thông qua biểu đồ chúng ta có thể quan sát được những vấn đề nào cần ưu tiên giải quyết trước. Vậy cụ thể Pareto chart là gì? Cách sử dụng và thực hiện của nó có khó không? Bài viết này sẽ giúp bạn giải thích rõ những vấn đề này chi tiết nhất.

Định nghĩa biểu đồ Pareto chart là gì?

Pareto chart là một dạng biểu đồ hình cột được sử dụng trong excel. Công dụng của nó chính là phản ánh các dữ liệu được thu thập và sắp xếp theo thứ tự từ cao đến thấp. Nhờ vậy nó làm nổi bật lên những vấn đề chính cần được giải quyết nhanh chóng và kịp thời.

Ý nghĩa của biểu đồ Pareto

Giúp người xem biết được chất lượng sản phẩm có đạt yêu cầu chất lượng hay không. Hoặc những sản phẩm không đạt yêu cầu do có rất nhiều dạng khuyết tật tạo ra nó. Những dạng khuyết tật trong đồ thị có tầm quan trọng không hề giống nhau.

Những khuyết tật này không thể xuất hiện cùng một lúc nhưng nó cần có thứ tự để ưu tiên. Điều quan trọng là phải tập trung giải quyết những vấn đề quan trọng trước.

Khi quan sát biểu đồ chúng ta sẽ thấy rõ những dạng khuyết tật phổ biến và những vấn đề cần khắc phục sớm để cải thiện chất lượng hoạt động. Nhờ vậy mà doanh nghiệp có thể tránh việc lãng phí nguồn lực, nâng cao chất lượng công việc tốt hơn.

Các bước lập biểu đồ Pareto

Bước 1: Tiến hành thu thập dữ liệu để phân loại và xác định đơn vị đo cũng như thời gian thu thập.

Bước 2: Thực hiện sắp xếp dữ liệu từ lớn đến bé. Sau đó tính tỷ lệ % của từng dạng khuyết tật và tỷ % khuyết tật đó tích lũy được bao nhiêu.

Bước 3: Vẽ biểu đồ

Kẻ trục tung và trục hoành ở đầu và cuối. Trục bên trái biểu diễn các khuyết tật và trục bên phải biểu hiện tỷ lệ % khuyết tật.

Thực hiện vẽ các cột khuyết tật lớn nhất trước và thứ tự nhỏ dần về sau.

Vẽ đường tích lũy để biểu hiện theo số % tích lũy đã được tích lũy.

Ghi các thông số đặc trưng lên biểu đồ.

Bước 4: Xác định những vấn đề cần cải thiện chất lượng trong biểu đồ.

Các bước thực hiện vẽ

 

Bước 1: Sắp xếp các thông số theo thứ tự giảm dần.

Bước 2. Thực hiện việc tính giá trị phần trăm mỗi vấn đề.

Cách tính: Lấy số lần của mỗi vấn đề/ cho tổng số lần xảy ra vấn đề của tất cả những vấn đề đó.

Công thức tính: Vấn đề A = Số lần vấn đề A xảy ra/ Tổng số là xảy ra của tất cả những vấn đề ABCDEF…

Bước 3. Tính tỷ lệ % mỗi vấn đề được tích lũy.

Công thức sau: %Tích lũy vấn đề n = %Tích lũy vấn đề n-1 + %Vấn đề n

Bước 4. Vẽ biểu đồ pareto

Các bước thực hiện vẽ biểu đồ pareto Microsoft Word 2010 như sau

Chọn data thông tin về: “Vấn đề – số lần – tỷ lệ % tích lũy %”

Bấm mở excel bấm chọn Insert => Charts => Column

Chọn chuyển dạng biểu đồ: Đối tượng thể hiện “Tỷ lệ tích lũy %” dạng đường và “Số lần” là dạng cột.

Tiếp theo chọn chuyển đối tượng “Tỷ lệ tích lũy %” bên phải : Chọn “Chuột phải” chọn Properties, chọn Format data series, chọn Click chọn “Secondary axis”. Tiếp theo chỉ cần điều chỉnh giá trị Min và Max 2 của 2 trục tung.

Trong đó:

Phần trục tung thể hiện giá trị Max tổng số lần xảy ra vấn đề. Và giá trị Min bằng 0.

Trục tung để thể hiện giá trị Max100% và Min là 0%. Tiếp theo bạn nên kéo đường tỷ lệ tích lũy về giá trị 0 bằng cách chèn thêm 1 hàng có giá trị 0% vào phần data của biểu đồ.

Nếu tăng độ rộng của cột bằng cách: Nhấn chuột phải vào cột và chọn Format data series điều chỉnh Gap Width về 0%.

Ý nghĩa của biểu đồ Pareto là gì?

Nó cho người dùng có thể thấy được toàn bộ nỗ lực của bạn trong những sự kiện. Nếu bạn giảm ½ vấn đề gây ra tức là tổng thể sự việc của bạn cũng sẽ được cải thiện một cách đáng kể. Nếu như bạn loại bỏ 100% vấn đề mà bạn gây ra mức độ gây ra xảy ra phần % sự việc chỉ có 3%. Do đó mục tiêu của biểu đồ Pareto giúp bạn tập trung vào những vấn đề chính để tạo ra những thay đổi lớn để đạt được những kết quả cuối cùng.

Biểu đồ Pareto góp phần cho bạn nhận thấy được những góc nhìn trực quan hơn để khuyến khích tinh thần làm việc của nhân viên được hiệu quả hơn. Đây chính là nhân tố quan trọng để giúp doanh nghiệp phát triển hơn.

Trên đây là những thông tin cụ thể Pareto chart là gì? Hy vọng nó có thể mang đến cho bạn những kiến thức quan trọng về lĩnh vực này để có thể áp dụng vào công việc thuận lợi hơn. Cảm ơn bạn vì đã đọc qua bài viết này. 


BOM là gì? Ý nghĩa của BOM trong quá trình sản xuất

BOM được nhắc nhiều trong lĩnh vực kinh doanh và sản xuất hiện nay. BOM được gắn liền với công việc kê khai và định mức những nguyên vật liệu cần thiết trong quá trình hoạt động kinh doanh. Nếu chưa từng tiếp xúc với lĩnh vực này thường xuyên rất khó để bạn có thể biết được ý nghĩa thật sự của BOM là gì?

Trong bài viết ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu rõ hơn về thuật ngữ BOM là gì? Ý nghĩa của bom trong kinh doanh và BOM được phân chia thành bao nhiêu loại cơ bản. Hy vọng nội dung mà chúng tôi chia sẻ với bạn sẽ giúp bạn có thêm sự hiểu biết phong phú về một thuật ngữ mới trong kinh doanh.

Định nghĩa BOM là gì?

Bom được hiểu với nghĩa đầy đủ là Định mức nguyên vật liệu có tên tiếng Anh là Bill of Material, viết tắt gọi là BOM. BOM là tập hợp danh sách những nguyên vật liệu và thiết bị phụ tùng lắp ráp, tiểu hợp của nhiều bộ phận với số lượng nhất định cung cấp cho một dây chuyền sản xuất có thể hoạt động tốt.

Ngoài ra, khi nhắc đến 1 BOM những người làm việc trong lĩnh vực kinh doanh có thể sử dụng nó nhằm mục đích liên lạc với các đối tác sản xuất hoặc đặt ra giới hạn số lượng cụ thể trong một nhà máy sản xuất. Thông thường một hóa đơn nguyên vật liệu được đi kèm với những đơn đặt hàng cụ thể và việc phát hành sẽ tạo ra những đặt chỗ cho những thành phần hóa đơn xuất hiện trong kho, kể cả những thành phần không có trong kho.

Một BOM có thể định nghĩa khác nhau tùy thuộc vào những hoàn cảnh khác nhau như bom đặt hàng thiết kế, bom đặt hàng xây dựng và bom đặt hàng duy trì. Phụ thuộc vào nhu cầu kinh doanh cũng như mục đích sử dụng của từng loại BOM mà BOM sẽ được sử dụng đúng chức năng và hoàn cảnh.

Ý nghĩa của BOM trong quá trình sản xuất

Nhờ BOM bạn có thể dễ dàng quản lý được số lượng nguyên phụ liệu cần thiết chính xác cho quá trình sản xuất ra thành phẩm.

BOM giúp bạn tính toán những định mức chênh lệch để dự trữ nguyên vật liệu bổ sung đủ cho môi đơn hàng.

Nhờ vào BOM, bạn cũng có thể phân tích được sự chênh lệch giữa yếu tố năng suất định mức và tình hình thực tế có bao nhiêu sự khác biệt.

Trong vấn đề quản lý kho, BOM là thành phần không thể thiếu mang tính liên kết nhiều tính năng khác nhau.  

Phân loại các hóa đơn nguyên vật liệu BOM dành cho doanh nghiệp

Manufacturing Bill of Materials (mBOM)

mBOM hỗ trợ các doanh nghiệp hiển thị dầy đủ những bộ phận cần được lắp ráp hoàn chỉnh để xây dựng sản phẩm hoàn chỉnh. Những bộ phận được yêu cầu phải xử lý trước khi thực hiện công đoạn lắp ráp cũng phải được đưa vào mBOM.

mBOM là loại BOM phổ biến được nhiều doanh nghiệp áp dụng hiện nay. Nó tích hợp nhiều lĩnh vực liên quan đến khâu đặt hàng của nhiều bộ như: Lập kế hoạch nguồn lực doanh nghiệp, xây dựng sản phẩm và cả hệ thống thực hiện sản xuất. Độ chính xác của mBOM phụ thuộc rất nhiều vào số lượng đặt hàng trong một quá trình sản xuất. Điều này giúp doanh nghiệp có thể duy trì được sự ổn định của hàng hóa để cung cấp đến đến vị đặt hàng nhanh chóng nhất.

Engineering Bill of Materials (eBOM)

eBOM được nhắc đến là BOM kỹ thuật, nó được sử dụng trong quá trình thiết kế sản phẩm, áp dụng nhiều công cụ như: Thiết kế cho máy tính, tự động hóa các thiết bị điện tử khi thiết kế. Trong đó tài liệu thường được liệt kê nhiều nhóm vật phẩm cũng như thành phần lắp ráp trong sản phẩm theo thiết kế của một hay nhiều nhóm kỹ thuật khác nhau. Nó sẽ có sự liên kết chặt chẽ với sản phẩm mẹ đúng như những gì bản vẽ đã lắp ráp cho nó. Sẽ có rất nhiều eBOM được liên kết với sản phẩm hoàn chỉnh.

Production BOM

Production BOM giữ vị trí là nền tảng tiền đề để tạo nên đơn hàng sản xuất. Nhiệm vụ của nó chính là liệt kê những thành phần và các thành phần cần được lắp ráp từng sản phẩm riêng biệt. Nhờ vậy mà nhà sản xuất có thể cấu tạo nên sản phẩm hoàn chỉnh đi kèm với những yếu tố quan trọng như giá cả, mô tả hay số lượng những đơn vị đo lường liên quan khác.

Trong khi sản xuất, những thành phần mang tính vật lý sẽ bị chuyển đổi thành những sản phẩm hoàn chỉnh áp dụng thực tế. Hệ thống BOM sẽ thực hiện theo nhu cầu của thành phần và hoàn toàn tự động tính chi phí và nguyên liệu bổ sung vào đơn đặt hàng. Do đó bạn có thể yên tâm là những nguyên liệu thô sẽ được phân bổ hợp lý nhất cho từng loại sản phẩm nhé!

Single-Level BOM

Single-Level BOM áp dụng nhiều cho những cấu trúc không mấy phức tạp. Thường là những loại tài liệu được liệt kê theo số thứ tự hay chưa tất cả những bộ phận đã được sử dụng trong quá trình sản xuất ra sản phẩm. Với cấu trúc của BOM này chỉ đáp ứng được cho phép của 1 cấp độ trong thành phần lắp ráp các vật liệu.

Multi-Level BOM

Multi-Level BOM được áp dụng cho những công trình phức tạp. Vì nó bao gồm nhiều thành phần chia thành nhiều mức độ lắp ráp khác nhau. Trong loại tài liệu này những nguyên vật liệu thô phải được liên kết nhiều với những vật phẩm gốc chỉ trừ những cấp cao hơn mà thôi.

Trong bài viết này chúng tôi đã giúp bạn giải thích định nghĩa cụ thể về BOM là gì? Mặc dù những vấn đề xoay quanh thuật ngữ BOM khá phức tạp tuy nhiên nếu bạn là người mới đầu làm quen với công việc sản xuất và kinh doanh hàng hóa nên đầu tư thời gian để nghiên cứu về BOM nhiều hơn. Chúc bạn mau chóng cập nhật được những kiến thức giá trị cho bản thân nhé! 


Logic là gì? Tư duy logic là yếu tố thiên bẩm hay do rèn luyện?

Chúng ta thường được nghe mọi người nhắc nhiều về tính logic trong toán học, trong nghiên cứu khoa học và khi chơi những trò chơi như cờ tướng hay cờ vua. Từ logic còn được nhắc đến nhiều nhất tại các giảng đường đại học, các buổi diễn thuyết tọa đàm quan trọng và ngay cả trong lời nói giao tiếp hàng ngày trong công việc. Vậy logic là gì? Liệu bạn đã sử dụng từ logic đúng hoàn cảnh hay chưa? Cùng chúng tôi tìm hiểu rõ hơn thông qua bài viết này bạn nhé!

Bên cạnh đó ngoài việc trả lời câu hỏi logic là gì? Chúng ta hãy phân tích một số vấn đề liên quan đến tư duy logic và các phương pháp làm thế nào để có thể rèn luyện được tính logic trong cuộc sống bạn nhé! Trước tiên là giới thiệu về khái niệm tính logic là gì?

Logic là gì?

Logic còn được biết với tên gọi đầy đủ là tính lý luận học, nó có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp cổ. Ý nghĩa nguyên thủy của từ logic có thể hiểu là từ ngữ hoặc một điều được nói ra có tính kết nối và cơ cở đáng tin. Tuy nhiên trong nhiều ngôn ngữ Châu Âu từ logic có ý nghĩa là sự suy luận hay lập luận mang tính lý trí.

Điều này giống như việc khi bạn nói với ai đó rằng những gì mà họ nói rất mang tính logic. Nó có nghĩa là bạn đang công nhận họ có lập luận chặt chẽ và nó thỏa mãn được người nghe khiến họ hài lòng và chấp nhận câu trả lời đó.

Tư duy logic là gì?

Tư duy logic hay còn được hiểu là khả năng suy nghĩ của con người dựa vào những dẫn chứng và lập luận chính xác trong lời nói cũng như hành động của họ. Sự vận động của trí não để sắp xếp những công việc trong cuộc sống một cách khoa học nhất chính là giải pháp hoàn hảo để rèn luyện tư duy logic của bản thân bạn.

Khi bạn suy nghĩ có tư duy logic mọi tình huống bạn giải quyết sẽ trở nên dễ dàng hơn. Tư duy logic sẽ giải quyết vấn đề thông qua việc áp dụng vào những nguyên tắc suy luận và từ suy luận để lập luận đúng sai trước khi đưa ra kết quả cuối cùng. Nhờ quá trình hoạt động của não bộ như vậy bạn mới có thể có được những đáp án bản thân công nhận nó đúng vào những thời điểm nhất định.

Tư duy logic có phải là năng lực bẩm sinh hay không?

Câu trả lời là không, con người sinh ra có thể mang IQ cao nhưng không thể có được cho mình tính logic trong suy nghĩ và hành động. Bởi vì tư duy logic chỉ được hình thành qua quá trình nhận thức và phát triển của con người. Khi con người đủ những nhận thức cơ bản, họ sẽ tự biết cách để rèn luyện năng lực bản thân nhiều hơn để đưa ra cho mình những lập luận mang tính thuyết phục cao. Cho nên để có được tư duy logic trong mọi vấn đề bạn hãy chăm chỉ rèn luyện nó nhé!

Các cách rèn luyện tư duy logic?

Không quan sát và đánh giá mọi việc theo góc nhìn bản thân

Suy nghĩ khách quan và mang tính thực tế cao sẽ tốt hơn cho bạn trong quá trình rèn luyện tư duy logic. Để có những câu trả lời mang tính logic, bạn cần chú ý quan sát rất nhiều yếu tố khác nhau trong một hoàn cảnh nhất định. Nếu như vội vã nhận định đúng sai, cần thiết hay không cần thiết chỉ thông qua góc nhìn 1 chiều và mang tính chủ quan cao mà không dựa vào những cơ sở thực tiễn hãy đặt câu chuyện vào một hoàn cảnh khác để cân nhắc thì bạn dễ đưa ra suy nghĩ mơ hồ thiếu đi tính logic.

Xây dựng chiến lược nghĩ trước rồi làm sau

Tư duy logic sẽ phải thu thập rất nhiều những câu trả lời khác nhau và tiến hành sắp xếp chúng lại để đưa ra bức tranh toàn cảnh. Để rèn luyện tư duy logic bạn cần phải học cách xây dựng cho mình một chiến lược hoàn chỉnh. Khi đó não bộ của bạn sẽ được kích thích và tạo ra những động lực để có thể giải quyết công việc được nhanh chóng và thành thạo hơn.

Do đó bạn nên bắt đầu đặt ra những câu hỏi cho tất cả mọi vấn đề khác nhau. Hãy cố gắng làm rõ những điều khiến bạn mơ hồ để phân tích nó trước khi đưa ra những kết luận cuối cùng. Nếu não bộ của bạn vận hành theo cách đó sẽ giúp cho tư duy logic của bạn ngày càng phát triển hơn.

Chú trọng những ý nghĩa về mặt từ ngữ

Tư duy logic được thể hiện nhiều thông qua lời nói. Nếu như khả năng lập luận của bạn có nhiều vấn đề thì nó sẽ tạo ra rào cản hạn chế để bạn thuyết phục được những người xung quanh chấp thuận ý kiến của mình. Tuy nhiên nếu bạn biết cách sử dụng lời nói, ngôn ngữ phù hợp sẽ tạo ra khả năng thuyết phục rất lớn.

Tận dụng những điều mới mẻ cuộc sống để học hỏi

Mỗi ngày chúng ta đều phải hoạt động và tiếp xúc với rất nhiều những loại hình giải trí và tiếp nhận nhiều thông tin khác nhau. Nếu như bạn từng nghĩ để cải thiện tính tư duy thiếu logic của mình mà phải chấp nhận những cách luyện tập khô khan như học toán, chơi cờ thì hãy tận dụng những gì mà bạn tương tác trong cuộc sống.

Khối lượng thông tin mỗi ngày là nhiều vô số kể, chẳng qua là bạn chưa tìm được sự liên kết của nó để lập luận dưới góc nhìn logic học mà thôi. Cho nên đừng quá làm khó bản thân mà đánh mất đi sự kiên nhẫn khi rèn luyện tư duy logic. Thay vào đó bạn nên lựa chọn những cách học đa dạng, sinh động và thực tế hơn đó cũng chính là cách giúp não bộ bạn dần định hình rõ ràng hơn về tư duy logic.

Hy vọng với nội dung bài viết mà chúng tôi đề cập trong chủ đề chính hôm nay, bạn đã có câu trả lời cụ thể hơn về “Logic là gì?” Chúc bạn có thể sớm rèn luyện thành công suy nghĩ tư duy mang tính logic cao hơn để áp dụng nó trong cuộc sống và công việc được thành công hơn. 


Công ty mẹ tiếng Anh là gì? Mối liên hệ Công ty mẹ và Công ty con là gì?

Công ty mẹ tiếng Anh là gì? Đây chính là nội chung được chúng tôi đề cập trong bài viết ngày hôm nay. Nếu như bạn đang thắc mắc về những từ ngữ tiếng Anh liên quan đến công ty mẹ thì bài viết này sẽ cung cấp cho bạn một số thông tin hữu ích nhất làm nền tảng kiến thức kinh doanh cần thiết trong quá trình làm việc?

Trong hoạt động kinh doanh hiện nay ngoại ngữ nhất là tiếng Anh luôn đóng vai trò cần thiết khi hợp tác làm việc với những khách hàng nước ngoài. Việc nắm rõ tiếng anh liên quan đến ngành nghề, bộ phận trong công ty rõ ràng sẽ giúp bạn lấy được niềm tin và sự tín nhiệm của khách hàng, cấp trên. Vậy bạn đã biết được công ty mẹ tiếng Anh là gì hay chưa?

Công ty mẹ là gì?

Công ty mẹ là công ty có quyền sở hữu một phần hay toàn bộ tất cả số cổ phần trong công ty khác. Mục đích hoạt động của công ty mẹ chính là kiểm soát tất cả các hoạt động điều hành và những hoạt động liên quan đến việc điều hành hoạt động kinh doanh trọng điểm của công ty.

Điều đó đồng nghĩa với việc những công ty mẹ không được quyền sản xuất hay cung cấp hàng hóa cụ thể mà chỉ sở hữu những cổ phiếu nhận quyền làm cổ đông và đưa ra ý kiến thu về lợi nhuận đúng với tài khoản. Khi thực hiện áp dụng mô hình làm việc công ty mẹ những người nắm quyền làm chủ sở hữu của công ty sẽ giảm được rủi ro trong quá trình kinh doanh. Tuy nhiên để có thể tổ chức mô hình hoạt động dưới hình thức công ty mẹ đòi hỏi công ty đó phải đáp ứng đủ điều kiện tuân thủ đúng theo quy định pháp luật.

Công ty mẹ tiếng anh là gì?

Tên tiếng anh đầy đủ của Công ty mẹ là “Holding company”. Nó còn được hiểu theo một ý nghĩa khác đó chính là “Parent corporation hay owner”.

Một số loại hình liên quan đến công ty mẹ bằng Tiếng Anh hiện nay tại Việt Nam là?

Joint Stock Company: Công ty cổ phần.

Company Limited hay Limited liability company: Gọi là Công ty trách nhiệm hữu hạn.

Partnership: Công ty hoạt động với mô hình hợp doanh.

Subsidiary: Mô hình hoạt động công ty con.

Private enterprise: Hoạt động với hình thức doanh nghiệp tư nhân.

State owned enterprise: Doanh nghiệp nhà nước.

Tính chất của mô hình hoạt động Công ty mẹ và Công ty con:

Mô hình hoạt động CTM và CTC hiện nay khá phổ biến tại Việt Nam, dưới sự ảnh hưởng của sự phát triển kinh tế thế giới, nhu cầu hội nhập mở rộng quy mô kinh doanh giữa công ty mẹ và nhiều công ty con cũng được doanh nghiệp Việt Nam áp dụng.

Trong đó, công ty mẹ là công ty nắm vốn và công ty con là công ty nhận vốn để thực hiện các hoạt động kinh doanh và sản xuất. Thực chất mô hình này là sự đầu tư của những gã tài phiệt lớn đổ tiền vào những công ty nhỏ hơn để chi phối việc kinh doanh của họ. Những nhà tài phiệt này khác cổ đông ở chỗ họ có số lượng vốn nhiều nên có thể làm cổ đông của nhiều công ty trong một lúc. Nhìn chung công ty mẹ là công ty hoạt động tài chính thuần túy, dùng vốn để mua lại công ty con. Tuy nhiên họ cũng có thể là công ty hoạt động hai tư cách là nhà đầu tư vốn và hoạt động sản xuất trực tiếp.

Ưu điểm mô hình công ty mẹ – công ty con

Thu hút nhiều sự đầu tư vốn mà vẫn giữ được quyền quyết định với tư cách công ty mẹ điều khiển và kiểm soát mọi hoạt đồng từ công ty con.

Nguồn vốn lớn đầu tư giúp họ nhanh chóng đáp ứng được nhu cầu hội nhập của thị trường để cạnh tranh với những tập đoàn lớn trong và ngoài nước.

Khi công ty mẹ đổ vốn vào nhiều công ty con sẽ có nguồn vốn cố định và các công ty con hưởng được quyền lợi này cũng sẽ có tầm nhìn thực tiễn và bao quát hơn trong việc đầu tư. Nhờ vậy công ty con có thể tác động chính xác hơn đến những đối thủ trong cùng lĩnh vực kinh doanh.

Nhược điểm mô hình công ty mẹ – công ty con

Công ty mẹ giữ quyền điều hành và kiểm soát vốn nên dễ tạo ra sự kìm hãm phát triển sản xuất của công ty con.

Nếu công ty mẹ bị phá sản điều đó đồng nghĩa các công ty con cũng không thể hoạt động vì thiếu đi nguồn vốn, ảnh hưởng chung đến toàn bộ nền kinh tế.

Quyền và trách nhiệm của công ty mẹ đối với công ty con

Tùy vào loại hình pháp lý mà công ty mẹ và công ty con áp dụng, thì công ty mẹ chỉ được thực hiện quyền hạn với tư cách thành viên, cổ đông hay chủ sở hữu đối với công ty con theo đúng quy định pháp luật.

Hợp đồng để giao dịch giữa công ty mẹ và công ty con phải được thiết lập rõ ràng quyền lợi và trách nhiệm của hai bên đều bình đẳng dựa vào điều kiện pháp lý độc lập.

Trong những trường hợp nếu như công ty mẹ thực hiện quyền hạn vượt ngoài quy định của cổ đông hay chủ sở hữu buộc công ty con kinh doanh những mặt hàng trái với thông lệ kinh doanh hoặc thực hiện các hoạt động không sinh lợi gây thiệt hại mà không thực hiện đền bù cho công ty con đúng quy định thì công ty mẹ sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Nếu có sự thỏa thuận kinh doanh trái pháp luật giữa công ty mẹ và công ty con cả hai phải cùng chịu trách nhiệm theo quy định.

Nếu công ty mẹ không thực hiện nghĩa vụ đền bù đúng quy định thì những cổ đông, chủ sở hữu hay cổ đông có ít nhất 1% vốn điều lệ hoạt động sẽ nhân dân công ty con hay chính mình buộc công ty mẹ phải đền bù thiệt hại.

Trường hợp nếu công ty con đem về lợi nhuận hay lợi ích cho công ty con khác hoạt động trong cùng một công ty mẹ thì công ty con được hưởng lợi đó phải có trách nhiệm cùng công ty mẹ liên đới hoàn trả lợi lợi nhuận từ công ty con bị thiệt hại theo đúng quy định có trong Luật doanh nghiệp năm 2014 được công bố áp dụng.

Qua bài viết này chúng tôi mong rằng bạn có thể biết được việc công ty mẹ tiếng Anh là gì? Từ đó không ngừng trau dồi thêm kỹ năng và kinh nghiệm để thực hiện tốt những vấn đề liên quan công việc một cách chỉn chu nhất. Hy vọng bạn mau chóng thành công! 


Giới thiệu bản thân trong CV xin việc làm “Chuẩn” nhất!

Rất nhiều hồ sơ xin việc được gửi đến các nhà tuyển dụng trong một ngày, tuy nhiên số lượng ứng viên được nhà tuyển dụng lựa chọn thì không nhiều. Lý do phần nhiều đến từ các CV xin việc của các bạn chưa được ghi đúng cách, đặc biệt là phần giới thiệu bản thân trong CV.

Nhiều người cho rằng dựa vào những CV có sẵn để trình bày CV xin việc của mình gửi đến nhà tuyển dụng là một điều không hề khó khăn. Chính vì vậy, đôi khi bạn sẽ bỏ qua các bước cơ bản trong CV gây ra những thiếu sót nhất định như phần giới thiệu bản thân hay kỹ năng… Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn viết cách giới thiệu bản thân trong CV một cách chuẩn nhất, để ghi điểm tuyệt đối với nhà tuyển dụng nhé!

Tìm việc làm online như thế nào?

Vấn đề tìm việc online tại nhà ở đâu, như thế nào chắc không quá khó khăn trong thời buổi phát triển như hiện nay, bạn có thể tìm kiếm thông tin trên mạng xã hội, các app tìm việc hoặc các trang web tuyển dụng phổ biến. Một trong các website tuyển dụng tiêu biểu hiện nay được nhiều người lựa chọn tiêu biểu như Careelink.vn, Vieclam24h.vn, TopCV….

Tuy nhiên, để có thể tìm việc làm online thành công bạn cần phải có một CV hoàn chỉnh, cách thức trình bày đẹp mắt và chuyên nghiệp nhất! Để làm được điều đó, trước tiên chúng ta hãy cùng tìm hiểu CV là gì nhé!

CV là gì?

CV được xem là sơ yếu lý lịch quan trọng mà bạn cần dùng khi ứng tuyển và xin việc vào các vị trí mà họ quan tâm. Thông qua CV xin việc, nhà tuyển dụng có thể nắm rõ được tất cả những thông tin và kỹ năng mà ứng viên có được và xem xét liệu ứng viên đó có phù hợp với công việc mà công ty đang tuyển dụng hay không, sau đó nhà tuyển dụng sẽ gửi lời mời phỏng vấn trực tiếp, qua mail, hay gọi điện thoại.

Tầm quan trọng của CV xin việc

CV chính là một bảng tóm tắt ngắn gọn những kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm mà ứng viên đã đút kết kinh nghiệm trong học tâp và thời gian làm việc trước đó. CV cũng là cầu nối giữa nhà tuyển dụng và ứng viên xin việc. Thay vì phải đến trực tiếp công ty để nộp hồ sơ, ứng viên chỉ cần gửi CV cho nhà tuyển dụng để tiết kiệm thời gian và công sức.

CV được xem là bước đệm quan trọng giúp nhà tuyển dụng đưa ra những nhận định chính xác về các ứng viên. Sau khi xem qua CV của bạn, nếu nhà tuyển dụng đánh giá được năng lực và cảm thấy bạn phù hợp với vị trí công việc hiện tại họ đang tìm kiếm, khả năng rất cao bạn sẽ được gửi thư mời phỏng vấn trực tiếp.

Với mỗi CV, nhà tuyển dụng không có nhiều thời gian để nghiên cứu chi tiết từng CV một. Vì vậy để nhà tuyển dụng chú ý đến CV của bạn và đọc hết tất cả những gì bạn ghi, đòi hỏi bạn phải có cách trình bày sao cho chuyên nghiệp và chỉn chu nhất, quan trọng là phải có điểm nhấn khác biệt với những ứng viên khác. Tuyệt nhiên, bạn không nên quá đánh bóng năng lực và trình độ thực tế của mình ngay trên CV. Vì rất có thể điều đó sẽ trở thành điểm yếu của bạn khi phỏng vấn trực tiếp.

Cách giới thiệu bản thân trong CV ấn tượng

Một CV hoàn chỉnh bao gồm rất nhiều phần khác nhau, vì vậy bạn không nên quá tập trung vào một phần nào đó quan trọng mà quên đi những phần còn lại. Nếu nhìn một cách tổng thể CV của bạn sẽ bị đánh giá kém về độ chuyên nghiệp của mình. Đặc biệt, phần cơ bản và quan trọng nhất là giới thiệu bản thân trong CV bạn chắc chắn không thể trình bày một cách quá đơn điệu.

Vậy làm thế nào để viết về bản thân trong CV thật tốt? Bạn cần lưu ý những điều sau:

Chú trọng phần hình ảnh

Hình ảnh bao giờ cũng rất quan trọng, bởi vì trước khi đọc xem bạn viết gì trong CV thì nhà tuyển dụng sẽ đánh giá con người của bạn qua hình ảnh mà bạn lựa chọn. Để tạo nên sự chuyên nghiệp và phong thái chỉn chu, nghiêm túc của một người đi làm, bạn cần chọn những hình ảnh với tông màu sáng, không quá nhòe. Quần áo thì phải gọn gàng và sạch sẽ, làm thế nào để bức ảnh trông bạn thật thoải mái và tự tin nhất.

Nhiều bạn thường sử dụng hình ảnh thẻ để làm ảnh giới thiệu trong CV xin việc, đây cũng là một trong những lựa chọn rất phù hợp. Tuy nhiên, nó chỉ chính xác với một số ngành nghề cần tính chuyên môn và yếu tố trang trọng nhất định, không nên lúc nào cũng lấy ảnh thẻ để làm ảnh đại diện cho CV.

Với một số ngành nghề như marketing, design, công nghệ thông tin hay du lịch, ngoại ngữ ảnh CV cần có sự sáng tạo nhất định không nhưng nó thể hiện lên niềm đam mê và cá tính của bạn. Không nên gò bó với phông nền xanh áo sơ mi trắng, với những công việc đòi hỏi sự sáng tạo và thoải mái phát triển như những ngành nghề trên. Điều này sẽ giúp bạn ghi điểm hơn so với những ứng viên khác.

Thông tin cá nhân

Trong các mẫu CV xin việc, các mục để ghi thông tin cá nhân rất nhiều, bạn không nên nghĩ chỉ cần ghi địa chỉ, và số điện thoại là đủ để nhà tuyển dụng liên hệ. Thiếu mất các thông tin liên quan đến gmail, tài khoản mạng xã hội…nhà tuyển dụng sẽ thiếu đi một số kênh thông tin để tìm hiểu về năng lực của bạn.

Tốt nhất, bạn nên đưa ra một số thông tin bản thân đầy đủ để nhà tuyển dụng có thể liên hệ với bạn một cách chính xác nhất, bao gồm: Họ và tên, địa chỉ hiện tại, số điện thoại, gmail, tài khoản mạng xã hội, số điện thoại thứ 2 (nếu có) phòng trường hợp không liên lạc được qua số thứ 1.

Trong các thông tin trên bạn cần lưu ý những vấn đề sau:

Họ và tên: Đây là thông tin quan trọng nhất bạn không được phép ghi sai. Bạn nên viết chữ in hoa và dùng Font chữ to hơn để làm nổi bật tên của mình trên CV bạn nhé!

Tên gmail: Không nên đặt các từ quá trẻ con không mang tính chuyên nghiệp, bạn nên sử dụng gmail mà bản thân hay sử dụng nhất trùng với họ tên của bạn để check mail tiện lợi. Thậm chí bạn cũng có thể tạo một gmail mới để ghi vào CV cho chuyên nghiệp hơn. Quan trọng là tên gmail phải dễ đọc, đừng nên ghép các từ vô nghĩa với nhau làm tên gmail bạn nhé!

Các thông tin về số điện thoại, địa chỉ: Tránh viết tắt làm người khác không hiểu. Trừ họ và tên, thì những thông tin còn lại này bạn chỉ nên đồng nhất một Font chữ cho người nhìn dễ đọc, tránh cho mỗi thông tin một kiểu chữ sẽ làm bố cục mất cân đối.

Riêng về phần sơ yếu lý lịch: Bạn ghi càng ngắn gọn, càng súc tích thì sẽ càng tốt. Chỉ nên để một vài dòng để miêu tả, đừng sa vào kể chuyện lan man, sẽ tạo cảm giác khó chịu cho người đọc.

Phần nói về bản thân

Mỗi người chúng ta đều là những cá thể độc lập không ai giống ai, chính vì vậy nếu phần mô tả bản thân của bạn lại có màu sắc trùng lặp hay copy paste của người khác thì thật không hay chút nào. Những nhà tuyển dụng làm việc lâu năm đều có thể đọc qua là đã biết bạn có đang nói thật về bản thân mình hay không, hoặc đang copy mẫu hồ sơ của người nào khác gắn qua CV của mình.

Cho nên, thay vì trở thành kẻ copy vì thiếu vốn văn chương miêu tả, bạn chỉ cần tập trung vào thế mạnh của mình là đủ. Đừng quên đưa ra yếu tố nào đặc biệt có thể khiến nhà tuyển dụng cảm thấy ấn tượng về khả năng của bạn, điều đó sẽ tạo nên sự khác biệt giữa CV của bạn với vô số những mẫu CV từ các ứng viên khác.

Quá trình học tập và làm việc

Đây được xem là nền móng đầu tiên để nhà tuyển dụng cảm thấy tin tưởng hơn về bạn. Trong phần này, bạn nên chọn lọc những thông tin có lợi cho bản thân hay nói cách khác là những hoạt động đánh dấu thành tích của bạn trong quá trình học tập trong suốt 4 năm đại học.

Trong mục quá trình học tập, bạn đã tham gia các lớp học ngoại khóa nào, những thành tích từ những môn học mà bạn đạt được. Nếu là người không có quá nhiều điểm cộng nổi bật trong quá trình học tập, hoặc bạn không biết nên viết gì vào mục này thì tốt nhất bạn nên viết đúng với thực tế là được, nhưng vẫn phải đảm bảo thật súc tích bạn nhé!

Kinh nghiệm làm việc cũng vậy, bạn nên liệt kê các vị trí công việc mà bạn đã từng làm, với thời gian cụ thể. Thêm phần mô tả công việc kèm theo để nhà tuyển dụng có thể hình dung chính xác những gì bạn đã làm trong quá khứ và căn cứ xem bạn có phù hợp với công việc hiện tại họ yêu cầu hay không. Nếu chưa có kinh nghiệm làm việc thực tế, cũng đừng lo lắng, cho dù là công việc phục vụ hay gia sư không liên quan lắm đến công ty hay ngành nghề nào đó thì bạn vẫn nên ghi vào để nhà tuyển dụng nắm rõ hơn về bạn nhé!

Các hoạt động và phong trào đã tham gia

Phần này sẽ thể hiện được các kỹ năng và khả năng ứng biến của bạn trong cuộc sống. Nếu bạn tham dự rất nhiều hoạt động, phong trào bổ ích thì đây là cơ hội tốt để bạn trình bày trên CV, nhưng đừng kể quá nhiều chỉ nên ưu tiên một số hoạt động quan trọng có tầm ảnh hưởng nhất định.

Nhà tuyển dụng sẽ đánh giá điều gì qua phần giới thiệu bản thân của bạn?

Dưới góc độ của một ứng viên, chắc chắn rằng bạn sẽ có những áp lực nhất định khi viết CV xin việc. Bạn có thể sẽ viết rất nhiều mẫu CV khác nhau, lựa chọn cách trình bày làm sao để đẹp mắt và chuyên nghiệp nhất.

Tuy nhiên, hầu hết các ứng viên đều rất dễ mắc lỗi phổ biến khi viết CV xin việc, đó chính là nhồi nhét quá nhiều thông tin, kinh nghiệm, sở trường của bản thân để nhà tuyển dụng đọc. Với suy nghĩ, CV càng nhiều chữ, nhiều thông tin càng thể hiện được nhiều khía cạnh nổi bật của bản thân, khiến nhà tuyển dụng chú ý CV của bạn hơn.

Tuy nhiên, dưới góc nhìn của nhà tuyển dụng, CV càng đơn giản không quá cầu kỳ phức tạp, màu sắc càng trang nhã càng lịch sự lại là một điểm cộng rất tốt. Bạn hãy nghĩ xem, nếu giữa muôn ngàn hồ sơ gửi về nếu hồ sơ nào cũng có một cách trình bày như thế thì sẽ khiến nhà tuyển dụng cảm thấy mệt mỏi. Chắc chắn họ sẽ lựa chọn những mẫu hồ sơ có cách trình bày đơn giản mà chuyên nghiệp để xem hơn.

Trên đây là tất cả những thông tin liên quan đến cách giới thiệu bản thân trong CV, bạn có thể tham khảo qua và rút ra cho mình những lưu ý quan trọng để tiết kiệm được thời gian viết CV kiểu lan man nhưng vẫn được nhà tuyển dụng đánh giá cao bạn nhé! Chúc bạn thành công!


INFJ là gì? Thích hợp làm những công việc nào?

INFJ là một trong nhóm tính cách nổi bật của con người nhờ sự thú vị và có khi là một chút bí ẩn. Đi sâu vào tìm hiểu bản chất của người INFJ chúng ta sẽ thấy họ là những người sống thiên về tình cảm và óc phán đoán mang đến những nguyên tắc sống lý tưởng.

Tìm hiểu INFJ là gì sẽ giúp mỗi người khám phá những bí ẩn trong nhóm tính cách đặc biệt này. Đây là việc làm cần thiết để xem xét các giá trị đặc trưng nhằm tìm ra cuộc sống thích hợp cho bản thân và hơn hết là tìm một công việc phù hợp. Chúng ta hãy cùng khám phá những điều hấp dẫn này qua bài viết sau nhé!

INFJ là gì? Đặc điểm của người INFJ

INFJ là chữ cái viết tắt của:  Introversion(hướng nội) – Intuition(trực giác) – Feeling(cảm xúc) – Judgement (óc phán  đoán). Là một trong 16 loại tính cách đặc trưng của con người được xác định bởi trắc nghiệm tính cách MBTI. Những người INFJ được gọi là người cố vấn bởi họ thường đưa ra những hướng dẫn.

Xuất phát từ nghĩa của từ INFJ bao gồm 4 đặc điểm: Là người hướng nội, yêu thích sự yên tĩnh; dùng trực giác hơn là cảm nhận, tư duy bao quát tập trung, quan tâm đến tương lai; quyết định dựa trên cảm xúc cá nhân hơn là xem xét các yếu tố khách quan mang tính logic; người có nguyên tắc, lập kế hoạch và tuân thủ lịch trình hơn là quyết định bộc phát.

Như vậy, chúng ta có thể rút ra các cụm từ chỉ những người INFJ như : khả năng lãnh đạo, người nguyên tắc, duy tâm, nghĩ về tương lai, thiên về tình cảm, nhạy cảm, lòng trắc ẩn, sẵn sàng giúp đỡ mọi người, sâu sắc và phức tạp, sáng tạo, dễ cảm động, tìm kiếm mục đích và ý nghĩa trong từng việc…

Bên cạnh đó, INFJ còn được cho là bậc thầy trong việc giao tiếp bằng văn bản nhờ ngôn ngữ mượt mà và sự nhạy cảm giúp họ kết nối với người khác khá dễ dàng. Đôi khi sự dễ chịu và khả năng giao tiếp thành công khiến nhiều người nhầm tưởng rằng INFJ là người hướng ngoại.

Điểm mạnh và điểm yếu trong tính cách của INFJ

Bất kể là nhóm tính cách nào cũng tồn tại những điểm mạnh và mặt hạn chế. INFJ cũng không ngoại lệ họ sở hữu những ưu điểm mà mọi người phải nể phục như:

Sự quyết tâm luôn làm việc hết mình và chăm chỉ đến mức khiến nhiều người phải ngạc nhiên. Và còn sự sáng tạo luôn mang trí tưởng tượng phong phú, sinh động cùng với tính quyết đoán thường dẫn đến những thành công đột phá.

Bên cạnh đó, là khả năng thuyết phục và truyền cảm hứng nhờ vào sự linh hoạt trong việc sử dụng ngôn từ. Đặc biệt, là khả năng ăn nói lưu loát tạo sự lối cuốn và truyền cảm hứng khiến không ít người có tính cách này trở thành những diễn giả trong lĩnh vực mà họ theo đuổi.

Khả  năng phán đoán là tính cách nổi bật giúp INFJ tránh bị ảnh hưởng bởi những sự việc xung quanh. Sự sâu sắc và lòng vị tha luôn tìm ẩn trong họ nhưng đôi khi ít bộc lộ ở một số người.

Dù vậy, những ưu điểm có khi cũng là khuyết điểm mang đến những hạn chế. Chẳng hạn, sự nhạy cảm và riêng tư khiến một số người khó cởi mở và tin tưởng vào các mối quan hệ mới. Điều này còn dẫn đến những tổn thương nếu xảy ra xung đột hay nhận sự phê bình từ người khác.

Điều đặc biệt, tính lý tưởng hóa giúp họ nỗ lực hết mình đạt được những điều mà họ mong muốn, có thể là lý tưởng sự nghiệp vĩ đại nào đó. Nhưng lại trở thành điểm yếu nếu áp dụng vào mọi mặt của đời sống.

Nghề nghiệp thích hợp dành cho người INFJ

Người INFJ sử dụng trực giác của mình để đánh giá các tình huống và sự kiện. Do đó, một số nghề nghiệp, công việc làm phổ biến mà họ có thể đảm nhận như: giáo viên, Nhà tâm lý, tư vấn, Nhà văn. Khả năng lãnh đạo xuất phát từ quan điểm nhận thức giúp INFJ có thể giữ vai trò trong ngành: quản trị nhân sự, bác sĩ. Tính cách sáng tạo dẫn đến sự thành công ở một số nghề như: Kiến trúc sư, Nhiếp ảnh, Nhà thiết kế, Nghệ sĩ…

Trái lại, ở một số lĩnh vực khác lại không phải là sở trường khiến những người INFJ gặp khó khăn. Chẳng hạn, các công việc liên quan đến số liệu, tính toán và chi tiết như: lập trình, kế toán, kiểm toán, hoặc các công việc mang tính áp lực cao.

INFJ là gì? Câu hỏi đã được bật mí để chúng ta biết rõ những đặc trưng trong nhóm tính cách này. Qua đó, các bạn còn có thể tham khảo thông tin để khám phá bản thân mình xem bạn thuộc tính cách nào và công việc gì phù hợp với bản thân.


Networking là gì? Yếu tố quyết định sự thành công

Trong cuộc sống, chúng ta thường xuyên giao tiếp với những người xung quanh để tạo dựng mối quan hệ tốt đẹp. Hành động này được hiểu là networking, một kỹ năng đặc biệt quan trọng giúp nhiều người thành công.

Networking là gì? Mà nhiều người nhận thấy đây là một trong các yếu tố dẫn đến sự thành công trong công việc. Họ mong muốn xây dựng networking nhưng đôi khi lại yếu các kỹ năng cần thiết. Vậy chúng ta cần làm sáng tỏ những yêu cầu cần để tạo dựng networking thành công.

Networking là gì? Tạo sao cần có networking?

Networking được hiểu là xây dựng mối quan hệ, kỹ năng này không thể thiếu trong công việc, kể cả cuộc sống và học tập. Ví dụ, ngày đầu tiên đi học chúng ta thường làm quen với các bạn mới, trò chuyện hoặc trao đổi với thầy cô để tạo ấn tượng, tham dự một buổi gặp mặt với sếp, đồng nghiệp… Đây là một trong các việc làm tạo dựng mối quan hệ, tưởng chừng bình thường nhưng lại cần có kỹ năng để thực hiện.

Tại sao cần có networking? Bởi mỗi người trong chúng ta ai cũng có lúc gặp khó khăn cần sự giúp đỡ của những người xung quanh thì việc tạo dựng mối quan hệ trước đó sẽ giúp bạn nhận được sự giúp đỡ tận tình. Đặc biệt, trong công việc nếu biết kỹ năng networking sẽ giúp bạn dễ dàng hợp tác với đồng nghiệp và khiến họ yêu quý bạn hơn.

Nếu muốn lấn sân kinh doanh ở một lĩnh vực nào đó, hoặc muốn tìm một công việc mới tốt hơn đôi khi chúng ta cần đến sự giúp đỡ của bạn bè, hoặc sếp cũ. Và sự giúp đỡ này mang đến cơ hội để bạn có công việc như mong muốn thay vì tự thân chúng ta tìm có khi sẽ mất thời gian khá lâu.

Xây dựng networking theo bước nào?

Làm quen với người khác: Trong một môi trường nào đó bạn có thể chủ động bắt chuyện làm quen và giới thiệu bản thân mình, tạo ấn tượng và nói chuyện duyên dáng. Đồng thời, chú ý và lắng nghe câu chuyện của người đối diện để tìm hiểu các thông tin từ họ. Mang trang phục phù hợp, thể hiện phong cách tự tin, thu hút và những cử chỉ lịch sự như bắt tay, điều chỉnh ngôn ngữ cơ thể cho phù hợp với câu chuyện. Kết thúc buổi gặp mặt hãy gợi mở và sẵn sàng chào đón cho những lần gặp sau bằng cách xin thông tin liên lạc.

Duy trì mối quan hệ: Để xây dựng mối quan hệ bền vững thì trước tiên bạn phải tạo lý do liên hệ lại, chủ động hỏi thăm trước để thể hiện sự chân thành, nhiệt tình. Thường xuyên hỏi thăm bằng các cuộc gọi, nhắn tin, hẹn gặp mặt… Nếu là trong công việc hãy cho họ thấy bạn là người đáng tin cậy và có năng lực nhưng cũng đừng phô trương quá mức.

Nuôi dưỡng mối quan hệ: Quan tâm đến mọi người không chỉ vì lợi ích mà phải biết cho đi, đối với người giúp đỡ bạn hay những mối quan hệ bình thường cũng đều đối xử ngang nhau mà không thiên vị. Tạo ra giá trị chung và luôn hướng đến giá trị này vì lợi ích của đôi bên, nói lời “cảm ơn” khi được giúp đỡ.

Khai thác và chia sẻ các mối quan hệ: Tìm kiếm điểm chung để cùng nhau xây dựng mối quan hệ giữa những người bạn với nhau. Chẳng hạn, tổ chức các buổi tiệc tại nhà là cơ hội để thiết lập mối quan hệ này, khi ấy mối quan hệ giữa bạn hoặc bạn của bạn và những người xung quanh thêm khăng khít.

Các kỹ năng cần thiết để xây dựng networking

Định hướng networking: Chúng ta cần xác định cuộc sống và công việc cần những mối quan hệ nào để tìm kiếm những người bạn đúng đắn. Không nhất thiết phải tạo dựng mối quan hệ với quá nhiều người vì chất lượng mối quan hệ quan trọng hơn số lượng.

Tìm hiểu thông tin: Mối quan hệ công việc cần có thời gian để tin tưởng và kết giao thân mật. Do vậy, bạn cần tìm hiểu thông tin đối tác của mình từ nhiều góc độ khác nhau như cuộc sống cá nhân. Chủ động gọi điện hay gặp mặt thay vì cứ trao đổi qua mail công việc.

Đa dạng các mối quan hệ: Hãy làm quen với nhiều đối tượng người khác nhau vì có lúc bạn sẽ gặp các vấn đề nan giải ở một khía cạnh khác. Để xử lý đôi khi chúng ta cần đến mối quan hệ khác thông qua một người bạn nào đó.

Vượt qua sự xấu hổ: Bỏ đi những e ngại với những người mới quen. Thực tập thường xuyên để tạo thói quen và tạo cho mình phong cách riêng lôi cuốn hoặc sử dụng các câu nói dí dỏm, hài hước.

Thân thiện: Đây chính là điểm yêu thích mà người khác dành cho bạn nếu như bạn cứ nở nụ cười thật tươi trong giao tiếp, gương mặt thân thiện. Cùng với những cử chỉ, lời nói nhẹ nhàng sẽ giúp chúng ta nhanh chóng chiếm cảm tình của mọi người.

Các mối quan hệ đóng vai trò quan trọng đối với bất kỳ cá nhân nào. Bạn không thể sống cô lập trong thế giới của mình mà không cần đến networking. Hi vọng bài viết này càng giúp chúng ta hiểu sâu sắc hơn networking là gì.


Lương gross là gì? Cách tính lương gross đơn giản nhất

Hiện nay, doanh nghiệp áp dụng lương gross và lương net để tính lương cho người lao động. Trong đó, lương gross được xem là mức lương được nhận đầy đủ chưa trừ đi các khoản tiền phải đóng theo quy định và lương net thì ngược lại.

Vấn đề chi trả lương cho người lao động được phân chia theo 2 cách bao gồm: lương gross và lương net. Thường thì người lao động sẽ nhận mức lương net, là mức lương được nhận sau khi đã trừ hết các khoản phí mà người lao động phải đóng theo quy định của nhà nước. Vậy lương gross là gì?

Lương gross là gì? Phân biệt với lương net

Lương gross là mức lương mà người lao động sẽ nhận bao gồm: lương cơ bản, các khoản phụ cấp, tiền hoa hồng, các khoản bảo hiểm(bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp), thuế TNCN(nếu có)… Sau khi nhận được lương bạn sẽ phải tự trích tiền đóng từ quỹ lương của mình.

Ngược lại, lương net là khoản lương mà người lao động nhận được sau khi trừ đi các khoản bảo hiểm, thuế TNCN. Như vậy, bạn sẽ nhận được mức lương thực lãnh mà không cần đóng thêm bất kì khoản phí nào.

Từ khái niệm nêu trên, chúng ta thấy rằng nhận lương gross hay lương net đều có số tiền giống nhau. Nhưng nhìn ở một khía cạnh khác điều này tồn tại 2 vấn đề:

Ưu điểm: Nếu người lao động nhận lương gross thì chúng ta có thể tự chủ động trong việc tính toán mức lương của mình mà không phải sợ bất kỳ sai sót nào của người sử dụng lao động. Đối với lương net người lao động chỉ việc nhận đúng số tiền mà không cần phải tính toán.

Nhược điểm: Nhận lương gross bạn phải thường xuyên tính toán đóng tiền bảo hiểm và thuế.  Và lương net, việc người sử dụng lao động tự tính toán và chi trả có thể xảy ra việc mức đóng thấp dẫn đến mức hưởng thấp.

Cách tính lương gross và lương net

Lương gross được tính theo công thức như sau: Lương gross = Lương net + Tiền (BHXH + BHYT + BHTN + thuế TNCN)

Và ngược lại, Lương net = Lương gross – Tiền (BHXH + BHYT + BHTN + thuế TNCN)

Ví dụ: Khi kí hợp đồng lao động với doanh nghiệp bạn nhận mức lương là 10 triệu/tháng. Nếu đây là lương gross thì bạn phải trích đóng 10,5% trong quỹ lương của mình cho các khoản đóng sau: 8% BHXH, 1,5% BHYT, 1% BHTN. Vậy thì số tiền còn lại là: 8.950.000 (lương net).

Bên cạnh đó, một số trường hợp người lao động có thu nhập phải chịu thuế TNCN thì sẽ trừ các khoản đóng. Ví dụ, mức lương gross của người lao động là 30 triệu sẽ được tính như sau:

Tiền bảo hiểm: Do mức đóng bảo hiểm y tế và bảo hiểm xã hội được áp dụng ở mức lương cao nhất là 26 triệu/tháng nên lương 30 triệu sẽ đóng ở mức 26 triệu. Theo đó, tiền bảo hiểm =BHXH(8%* 26) + BHYT(1,5%*26) + BHTN(1%*30) = 2,770 triệu.

Thu nhập chịu thuế: 30 –  2,770 – 9(tiền giảm trừ gia cảnh) = 18,230 triệu. 

Thuế TNCN: 5*5% + [(10-5)*10%] + [(18-10)*15%] + [(230 – 18)*20%] = 1,996 triệu

Số tiền nhận sau khi trừ bảo hiểm và thuế TNCN: 30 – 2,770 – 1,996 = 25.234.000

Nên chọn lương gross hay lương net

Việc nhận lương gross hay lương net sẽ có lợi hay có hại còn tùy thuộc vào doanh nghiệp. Nếu họ làm đúng theo quy định của pháp luật thì việc nhận lương nào thì người lao động cũng hưởng được số tiền như nhau. Nhưng nếu một số doanh nghiệp không làm đúng theo quy định sẽ làm mất quyền lợi của người lao động.

Chẳng hạn, lương net của bạn là 10 triệu quy ra lương gross là 11.500.000. Tuy nhiên, một số doanh nghiệp lại kê khai lương gross là 10 triệu thấp hơn so với thực tế, dẫn đến khi người lao động gặp các vấn đề về tai nạn lao động, thai sản… thì quyền lợi sẽ ít hơn.

Vì thế, theo nhiều người đánh giá việc nhận lương gross sẽ giúp người lao động dễ dàng tính toán và quản lý mức lương cũng như quyền lợi của mình nhiều hơn. Đặc biệt, lương gross sau khi trừ đi các khoản phải đóng nếu mức lương còn lại lớn hơn hoặc bằng lương net thì vẫn sẽ có lợi hơn cho người lao động.

Trong trường hợp, nếu hợp đồng thỏa thuận là lương net thì người lao động có quyền đề xuất doanh nghiệp kê khai các khoản đóng bảo hiểm, thuế theo từng tháng để đảm bảo quyền lợi cho mình.

Việc tìm hiểu lương gross là gì sẽ vô cùng có lợi cho mỗi cá nhân khi tham gia lao động. Đặc biệt, với cách tính lương gross và lương net nêu trên sẽ giúp mọi người tự tính toán được mức lương của mình nhận có đúng với thỏa thuận và quy định của nhà nước.